Chuyển đến nội dung

Lập đội hình

Chọn một Aniimo chính, ba ô còn lại sẽ được gợi ý bằng cách so sánh vòng lặp kỹ năng của cả đội. EP và thanh tuyệt kỹ dùng chung, buff, và trạng thái Phá Chướng đều được tính vào.

Đội hình

1 chủ lực + 3 hỗ trợ
Glynsera
ChínhGlynseraPrismana
DPSBăngQuang

Nội tại

Gió Lạnh Thấu Xương
Inferlupa
Hỗ trợ 1InferlupaPrismana
Phá ChướngHỏaÁm

Nội tại

Năng Lượng Tràn Đầy
Glacy
Hỗ trợ 2GlacyPrismana
Hồi máuThủyQuang

Nội tại

Thủy Tinh Linh
Besauce
Hỗ trợ 3BesauceHình Thái Cơ Bản
Năng lượngLôi

Nội tại

Nguồn Điện Tăng Vọt

Đang tải dữ liệu chiến đấu…

Cách tính

  • Thời điểm đánh trúng, hệ số, độ trễ sau đòn, chi phí EP và giá trị Phá Chướng của kỹ năng lấy trực tiếp từ blueprint kỹ năng của game.
  • Sát thương dùng công thức riêng của game (Công − Thủ, sức mạnh kỹ năng × hệ số, tương khắc hệ, cộng 1,1× khi cùng hệ, giá trị kỳ vọng chí mạng), còn Phá Chướng dùng công thức tấn công Phá Chướng riêng.
  • Chỉ số tính theo Lv.60, IV 20. Kỹ năng cốt lõi dùng bản cường hóa bằng bia, và mỗi Aniimo mang Hành Trang huyền thoại +15 tốt nhất cho vai trò. Chưa tính rune và Cộng Hưởng (rune đang tắt trong bản này).
  • EP là quỹ chung của đội tối đa 60, hồi 2 mỗi giây khi chiến đấu (dữ liệu game property_data). Thanh tuyệt kỹ được giả định nạp theo EP đã dùng (ước tính).
  • Sát thương trong trạng thái Phá Chướng tính hệ số 2,5× (theo Thủ Lĩnh trong video), trạng thái Phá Chướng kéo dài 8 giây.
  • Vòng lặp kỹ năng theo quy tắc đơn giản: luôn chọn kỹ năng khả dụng có hiệu suất mục tiêu cao nhất, nên có thể thấp hơn cách chơi của người thành thạo.
  • Đã tính tầng nguyên tố trên mục tiêu (tối đa 20, mỗi tầng +1% sát thương nguyên tố đó, giảm dần theo thời gian), các kỹ năng thay đổi theo số tầng và hiệu ứng đặc tính tính được. Các đặc tính cơ chế như giới tính hay địa hình nước chỉ hiển thị mô tả.
  • Giống trong game, chỉ trang bị hai kỹ năng. Mọi cặp đều được mô phỏng và dùng cặp tốt nhất cho vai trò (có thể đổi trong Trình tạo đội).